vS 1. Nguyên lý và bản chất: Dựa trên phương pháp hàn điện trở, áp dụng lực ép cơ học và dòng điện cao qua các điện cực, tận dụng nhiệt sinh ra từ điện trở tiếp xúc của kim loại để làm nóng chảy điểm hàn và tạo thành mối nối. 2....
![]() |
![]() |
vs | ![]() |
![]() |
|
1. Nguyên lý và bản chất: Dựa trên hàn điện trở, phương pháp này áp dụng lực ép cơ học và dòng điện cao qua các điện cực, tận dụng nhiệt sinh ra từ điện trở tiếp xúc của kim loại để làm nóng chảy điểm hàn và tạo thành mối nối. 2. Khả năng cao xảy ra hàn giả và nối tắt, điện trở tiếp xúc dao động lớn (thường là 50mΩ), độ bền kéo trung bình của điểm hàn thường < 1N. Dư lượng flux dẫn đến khả năng chịu nhiệt kém và dễ bong tróc trong môi trường nhiệt độ cao. 3. Sai sót do con người dẫn đến tỷ lệ khuyết tật là 15%, và tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu trong sản xuất hàng loạt thường dưới 75%. Các vấn đề như dây bị mỏng đi và lớp cách điện bị nóng chảy xảy ra thường xuyên. |
1. Nguyên lý và bản chất: Dựa trên hàn vi hồ quang hoặc hàn laser, sử dụng truyền năng lượng không tiếp xúc. Bằng cách kiểm soát chính xác quá trình gia nhiệt thông qua xung ngắn tần số cao, kết hợp với định vị hình ảnh và điều chỉnh thông minh các thông số, đạt được việc hàn ở cấp độ micromet. Ví dụ, hàn điểm vi hồ quang sử dụng hồ quang tức thời để làm nóng chảy đầu nối trong vòng chưa đầy 0,1 giây, bao bọc sợi dây để tạo thành cấu trúc nóng chảy đồng nhất. 2. Điện trở tiếp xúc ≤ 35mΩ, độ bền kéo tại điểm hàn ≥ 1,5N, tỷ lệ biến đổi hiệu suất sau 1000 chu kỳ thay đổi nhiệt độ nóng-lạnh ≤ 5%; hàn vi hồ quang tạo thành cấu trúc nóng chảy chắc đặc. 3. Tỷ lệ nhận diện khuyết tật vượt quá 99%, tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu có thể đạt trên 99,7%; chuẩn hóa thông số đảm bảo tính nhất quán theo lô. |
|||