VS 1. Dựa vào việc kiểm tra bằng mắt và các dụng cụ như thước kẹp/micromet; việc kiểm tra từng lô mất nhiều thời gian và dễ bị ảnh hưởng bởi trạng thái của nhân viên. 2. Bị ảnh hưởng đáng kể bởi kinh nghiệm của người kiểm tra, f...
![]() |
Vs | ![]() |
|
1. Dựa vào việc kiểm tra bằng thị giác thủ công và các công cụ như thước kẹp/micromet; việc kiểm tra từng lô mất nhiều thời gian và dễ bị ảnh hưởng bởi trạng thái của nhân viên. 2. Bị ảnh hưởng đáng kể bởi kinh nghiệm, mức độ mệt mỏi và phán đoán chủ quan của người kiểm tra, dẫn đến tình trạng bỏ sót hoặc kiểm tra sai xảy ra thường xuyên; độ chính xác phụ thuộc nhiều vào trình độ cá nhân. 3. Kết quả kiểm tra chủ yếu được ghi lại trên giấy, khiến dữ liệu bị phân tán và khó tổng hợp; việc truy xuất yêu cầu kiểm tra từng bản ghi riêng lẻ, không thể phân tích nhanh xu hướng chất lượng. |
1. Sử dụng camera và thuật toán, có thể chụp hình nhanh chóng, hoàn thành các cuộc kiểm tra đa chiều như kích thước và ngoại hình trong vài miligiây, cho phép hoạt động liên tục 24 giờ và nâng cao hiệu suất từ 5 đến 10 lần. 2. Độ chính xác định vị lặp lại đạt mức micron, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thuật toán đã thiết lập trước mà không có sự chệch hướng chủ quan, đạt được độ nhất quán gần như 100%. 3. Tự động lưu giữ dữ liệu kiểm tra của từng lô (bao gồm hình ảnh, kích thước và trạng thái đạt/không đạt), hỗ trợ thống kê thời gian thực, phân tích xu hướng và khả năng truy xuất nhanh, góp phần tối ưu hóa chất lượng chuỗi cung ứng. |