1. Kiểm soát độ chính xác để đáp ứng các yêu cầu hiệu suất nghiêm ngặt của các công tắc điện từ 2. Độ tin cậy cao và dễ bảo trì, giảm thiểu tổn thất do ngừng hoạt động 3. Khó khăn trong việc sửa đổi thiết bị tùy chỉnh sau này. 4. Đầu tư cao, thời gian hoàn vốn dài...
![]() |
1. Kiểm soát độ chính xác để đáp ứng các yêu cầu hiệu suất nghiêm ngặt của các công tắc điện từ 2. Độ tin cậy cao và dễ bảo trì, giảm thiểu tổn thất do ngừng hoạt động 3. Khó khăn trong việc sửa đổi thiết bị chuyên dụng sau này. 4. Đầu tư cao, thời gian hoàn vốn dài 5. 15%-20% Các thao tác độ chính xác cao, với sản lượng cao hơn 15%-20% so với quấn dây truyền thống |
![]() |
|
1. Độ đồng nhất sản phẩm phụ thuộc vào thao tác thủ công, và độ chính xác có giới hạn trên tương đối thấp. 2. Hiệu suất sản xuất bị giới hạn bởi lao động thủ công, khó mở rộng quy mô. 3. Chi phí lao động dài hạn cao và mức độ tự động hóa không đủ. |
![]() |
1. Việc chuyển đổi sản phẩm không linh hoạt lắm, khả năng thích ứng với lô nhỏ yếu 2. Tối ưu hóa chi phí lao động, khả năng thích ứng mạnh cho sản xuất quy mô lớn 3. Năng lực sản xuất tăng gấp đôi, hiệu suất cao hơn trên mỗi đơn vị diện tích 4. Độ đồng nhất sản phẩm cao |
Ưu điểm: Quy trình quấn dây truyền thống có ưu điểm là dễ thay đổi mẫu mã và phù hợp với sản xuất quy mô nhỏ, số lượng thấp.
Nhược điểm:
1. Không thể kiểm soát lực căng, dây quấn lỏng, cuộn dây không chính xác và dễ biến dạng, dẫn nhiệt và truyền từ kém.
2. Dây men dễ bị hư lớp phủ, làm tăng điện trở và có thể dẫn đến hiện tượng chập giữa các vòng dây (công tắc điện từ dễ bị quá nhiệt và dòng điện cao).
Ưu điểm:
1. Lực căng có thể được điều chỉnh theo đường kính dây, đảm bảo quá trình quấn dây trơn tru và đồng đều, lớp phủ men không dễ bị hư hại dưới rung động điện từ.
2. Đường kính ngoài của dây quấn sẽ không vượt quá khung, đảm bảo số vòng và điện trở của mỗi cuộn dây luôn nhất quán.
Nhược điểm: Việc thay đổi mẫu mã khá phức tạp, không phù hợp với sản xuất số lượng nhỏ, và chi phí thiết bị tương đối cao.